Hệ số CAR là gì? Công thức tính hệ số CAR

- Tỷ lệ an toàn vốn – CAR là gì?
- Tỷ lệ an toàn vốn theo Ủy ban Basel
- Tại sao tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu lại quan trọng?
- Công thức tính tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam?
- Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là bao nhiêu?
- Hệ thống công nghệ thông tin để tính tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu gì?
- Mức độ liên quan và sử dụng hệ số CAR
Hệ số an toàn vốn (CAR) là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng thương mại. Hệ số CAR là thước đo quan trọng để đo mức độ an toàn hoạt động của ngân hàng, được các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực ngân hàng thuộc Ủy ban Basel dày công xây dựng và phát triển. Đến nay, hệ số CAR đã được công nhận rộng rãi và có mặt trên 100 nước, trong đó có Việt Nam.
Chính sách tiền tệ là gì? Chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán như thế nào?
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là gì? Vai trò của dự trữ bắt buộc đối với nền kinh tế?
Để quản lý hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, ngân hàng nhà nước Việt Nam đã sử dụng các công cụ quản lý để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng không bị rơi vào rủi ro quá lớn như nợ xấu, đóng cửa ngân hàng. Một trong những công cụ đó là sử dụng hệ số tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR.
Tỷ lệ an toàn vốn giúp đo lường sức mạnh tài chính hoặc khả năng của các tổ chức tài chính trong việc đáp ứng các nghĩa vụ sử dụng tài sản và vốn của NHTM. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được tính bằng cách chia vốn của ngân hàng cho tài sản có trọng số rủi ro. Vậy CAR là gì? Thực trạng về việc sử dụng và quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở Việt Nam như thế nào? Cách tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là gì? Cùng beatdautu.com tìm hiểu các vấn đề này thông qua bài viết dưới đây nhé!
Tỷ lệ an toàn vốn – CAR là gì?
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được viết tắt là Capital Adequacy Ratio (CAR) hay còn được gọi là hệ số an toàn vốn (CAR). Hệ số là thước đo vốn khả dụng của ngân hàng được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của rủi ro tín dụng có trọng số rủi ro của ngân hàng.
Tỷ lệ an toàn vốn, còn được gọi là tỷ lệ tài sản có trọng số vốn trên rủi ro (CAR), được sử dụng để bảo vệ người gửi tiền và thúc đẩy sự ổn định và hiệu quả của hệ thống tài chính trên toàn thế giới.
Hai loại vốn được đo lường: vốn cấp 1, vốn có thể chịu lỗ mà ngân hàng không bị yêu cầu ngừng giao dịch và vốn cấp 2, có thể hấp thụ lỗ trong trường hợp hết hạn và do đó cung cấp mức độ thấp hơn bảo vệ người gửi tiền.
Tỷ lệ được biểu diễn dưới dạng phần trăm, nói chung tỷ lệ phần trăm càng cao ngụ ý cho sự an toàn. Một tỷ lệ thấp cho thấy rằng ngân hàng không có đủ vốn cho rủi ro liên quan đến tài sản của mình và nó có thể bị phá sản với bất kỳ cuộc khủng hoảng bất lợi nào, điều gì đó đã xảy ra trong thời kỳ suy thoái.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu rất cao có thể cho thấy rằng ngân hàng đang không sử dụng vốn một cách tối ưu khi cho khách hàng vay. Các cơ quan quản lý trên toàn thế giới đã áp dụng Basel 3, yêu cầu họ phải duy trì mức vốn cao hơn đối với rủi ro trong sổ sách của công ty, để bảo vệ hệ thống tài chính khỏi một cuộc khủng hoảng lớn khác.
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là một chỉ số kinh tế quan trọng bởi nó phản ánh được mối quan hệ giữa vốn tự có với tài sản rủi ro có điều chỉnh của ngân hàng thương mại. Thông qua chỉ số này, ngân hàng nhà nước có thể đưa ra các chiến lược thay đổi và quản lý vốn cho vay của các ngân hàng thương mại hiện nay.
Tỷ lệ an toàn vốn theo Ủy ban Basel
Ủy ban Basel là top 5 ủy ban đóng vai trò quan trọng trong khối ngân hàng thanh toán quốc tế trên thế giới. Ủy ban Basel được sự quản lý của chính phủ 10 nước trong nhóm G10 vào cuối năm 1974 có nhiệm vụ giám sát các hoạt động của hệ thống ngân hàng.
Đối mặt với sự suy giảm về tỷ lệ vốn của hệ thống ngân hàng quốc tế và sự gia tăng rủi ro tỷ lệ nợ của các nước lớn trong những năm 80 của thế kỷ 20. Bên cạnh đó được sự ủng hộ và nhất quán của các nhà lãnh đạo thuộc nhóm G10 Ủy ban Basel đã ban hành một hệ thống đo lường lượng vốn với tên gọi là Hiệp ước Basel.
Hiệp ước Basel được chỉnh sửa và bổ sung theo thời gian để phù hợp với những thay đổi của thị trường tài chính trên thế giới. Đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành hiệp ước Basel III và hiệp ước Basel IV.
Vốn cấp 1
Vốn cấp 1, hay vốn cốt lõi, bao gồm vốn tự có, vốn cổ phần thường, tài sản vô hình và dự phòng doanh thu đã được kiểm toán. Vốn cấp 1 được sử dụng để xử lý các khoản lỗ và không yêu cầu ngân hàng ngừng hoạt động.
Vốn cấp 1 là vốn có sẵn vĩnh viễn và dễ dàng để bù đắp cho các khoản lỗ mà ngân hàng phải chịu mà không phải ngừng hoạt động. Một ví dụ điển hình về vốn cấp một của ngân hàng là vốn cổ phần thông thường của ngân hàng.
Vốn cấp 2
Vốn cấp 2 bao gồm lợi nhuận giữ lại chưa được kiểm toán, dự trữ chưa được kiểm toán và dự phòng tổn thất chung. Nguồn vốn này sẽ hấp thụ các khoản lỗ trong trường hợp công ty ngừng hoạt động hoặc thanh lý.
Vốn cấp 2 là vốn có khả năng chịu lỗ trong trường hợp ngân hàng gặp khó khăn, do đó, nó cung cấp mức độ bảo vệ thấp hơn cho người gửi tiền và chủ nợ. Nó được sử dụng để xử lý các khoản lỗ nếu một ngân hàng mất tất cả vốn cấp 1 của mình.
Hai mức vốn được cộng lại với nhau và chia cho tài sản có trọng số rủi ro để tính toán tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng. Tài sản có trọng số rủi ro được tính toán bằng cách xem xét các khoản vay của ngân hàng, đánh giá rủi ro và sau đó ấn định trọng số. Khi đo lường mức độ rủi ro tín dụng, các điều chỉnh được thực hiện đối với giá trị của các tài sản được liệt kê trên bảng cân đối của bên cho vay.
Tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng đã phát hành đều được tính trọng số dựa trên mức độ rủi ro tín dụng của chúng. Ví dụ, các khoản vay cấp cho chính phủ có trọng số 0,0%, trong khi các khoản cho cá nhân được ấn định tỷ trọng 100,0%.
Tài sản có trọng số rủi ro
Tài sản có trọng số rủi ro được sử dụng để xác định số vốn tối thiểu mà ngân hàng và các tổ chức khác phải nắm giữ để giảm rủi ro mất khả năng thanh toán. Yêu cầu về vốn dựa trên đánh giá rủi ro đối với từng loại tài sản ngân hàng. Ví dụ, một khoản vay được bảo đảm bằng thư tín dụng được coi là rủi ro hơn và đòi hỏi nhiều vốn hơn một khoản vay thế chấp được bảo đảm bằng tài sản thế chấp.
Tại sao tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu lại quan trọng?
Lý do tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) là quan trọng là để đảm bảo rằng các ngân hàng có đủ đệm để hấp thụ một khoản lỗ hợp lý trước khi họ vỡ nợ và do đó mất tiền của người gửi tiền. Tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo tính hiệu quả và ổn định của hệ thống tài chính của quốc gia bằng cách giảm nguy cơ ngân hàng mất khả năng thanh toán. Nói chung, một ngân hàng có tỷ lệ an toàn vốn cao được coi là an toàn và có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của ngân hàng.
Trong quá trình xoay vòng, tiền thuộc về người gửi tiền được ưu tiên cao hơn vốn của ngân hàng, vì vậy người gửi tiền chỉ có thể mất khoản tiết kiệm của mình nếu ngân hàng ghi nhận mức lỗ vượt quá số vốn sở hữu. Do đó, tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng càng cao thì mức độ bảo vệ tài sản của người gửi tiền càng cao.
Các thỏa thuận ngoại bảng, chẳng hạn như hợp đồng ngoại hối và bảo lãnh, cũng có rủi ro tín dụng. Các khoản dư nợ này được quy đổi thành các số liệu tương đương về tín dụng và sau đó được tính theo tỷ lệ tương tự như mức rủi ro tín dụng nội bảng. Sau đó, các khoản dư nợ tín dụng ngoại bảng và nội bảng được gộp lại với nhau để có được tổng mức rủi ro tín dụng có trọng số.
Công thức tính tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam?
Công thức tính tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam? Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là bao nhiêu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 41/2016/TT-NHNN thì tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam tính theo đơn vị phần trăm (%) và được xác định bằng công thức sau:
Trong đó:
- C: Vốn tự có;
- RWA: Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng;
- KOR: Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động;
- KMR: Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 41/2016/TT-NHNN thì công thức tính này áp dụng đối với:
- Ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Lưu ý là không áp dụng đối với các ngân hàng được đặt vào kiểm soát đặc biệt.
Đồng thời, tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 41/2016/TT-NHNN có quy định, đối với các khoản mục bằng ngoại tệ, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy ra đồng Việt Nam khi tính tỷ lệ an toàn vốn như sau:
- Thực hiện theo quy định về hạch toán trên các tài khoản ngoại tệ của pháp luật về hệ thống tài khoản kế toán;
- Đối với rủi ro ngoại hối thì thực hiện như sau:
+ Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ: là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày báo cáo;
+ Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ khác: là tỷ giá bán giao ngay chuyển khoản của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vào cuối ngày báo cáo.
Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là bao nhiêu?
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được quy định tại Điều 6 Thông tư 41/2016/TT-NHNN như sau:
Tỷ lệ an toàn vốn
...
2. Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu 8%.
3. Ngân hàng có công ty con phải duy trì:
a) Tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng tối thiểu 8%;
b) Tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng tối thiểu 8%. Trường hợp ngân hàng có công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm thì tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng nhưng không hợp nhất công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm theo nguyên tắc hợp nhất của pháp luật về kế toán và báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng.
...
Theo đó, đối với ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu 8%.
Hệ thống công nghệ thông tin để tính tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu gì?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về dữ liệu và hệ thống công nghệ thông tin như sau:
Dữ liệu và hệ thống công nghệ thông tin
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có dữ liệu đầy đủ và hệ thống công nghệ thông tin phù hợp để tính tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này.
2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tổ chức thu thập và quản lý dữ liệu đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Có cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận; quy trình; công cụ để quản lý dữ liệu đảm bảo các yêu cầu chất lượng và tính đầy đủ của dữ liệu;
b) Có quy trình thu thập, đối chiếu dữ liệu (nội bộ và bên ngoài), lưu giữ, truy cập, bổ sung, dự phòng, sao lưu và tiêu hủy dữ liệu đảm bảo tính tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này;
c) Đáp ứng yêu cầu theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo, thống kê.
3. Hệ thống công nghệ thông tin phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Kết nối, quản lý tập trung toàn hệ thống, đảm bảo bảo mật, an toàn và hiệu quả khi tính tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này;
b) Có công cụ được kết nối với các hệ thống khác để tính toán Vốn tự có, Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng, vốn yêu cầu cho từng loại rủi ro và tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo chính xác, kịp thời;
c) Có quy trình rà soát, kiểm tra, dự phòng, xử lý sự cố, bảo trì định kỳ, thường xuyên;
d) Đáp ứng yêu cầu theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo, thống kê.
Như vậy, theo quy định thì Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có dữ liệu đầy đủ và hệ thống công nghệ thông tin phù hợp để tính tỷ lệ an toàn vốn.
Trong đó, hệ thống công nghệ thông tin để tính tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau đây:
- Kết nối, quản lý tập trung toàn hệ thống, đảm bảo bảo mật, an toàn và hiệu quả khi tính tỷ lệ an toàn vốn theo quy định tại Thông tư này;
- Có công cụ được kết nối với các hệ thống khác để tính toán Vốn tự có, Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng, vốn yêu cầu cho từng loại rủi ro và tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo chính xác, kịp thời;
- Có quy trình rà soát, kiểm tra, dự phòng, xử lý sự cố, bảo trì định kỳ, thường xuyên;
- Đáp ứng yêu cầu theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo, thống kê.
Mức độ liên quan và sử dụng hệ số CAR
CAR là nguồn vốn được ngân hàng trích lập để làm tấm đệm cho ngân hàng đối với rủi ro liên quan đến tài sản của ngân hàng. Một tỷ lệ thấp cho thấy ngân hàng không có đủ vốn cho rủi ro liên quan đến tài sản của mình. Tỷ lệ cao hơn sẽ báo hiệu sự an toàn cho ngân hàng. Nó đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phân tích các ngân hàng trên toàn cầu sau khủng hoảng dưới chuẩn.
Rất nhiều ngân hàng đã bị lộ và định giá của họ giảm mạnh do họ không duy trì mức vốn tối ưu cho mức rủi ro mà họ có về tín dụng, thị trường và rủi ro hoạt động trong sổ sách của họ. Với việc áp dụng biện pháp Basel 3, các cơ quan quản lý đã đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt hơn so với Basel 2 trước đó, để tránh thêm một cuộc khủng hoảng nữa trong tương lai. Tại Ấn Độ, nhiều ngân hàng khu vực công đã thiếu vốn CET 1 và chính phủ đã áp dụng những yêu cầu này trong vài năm qua.
Trên đây là toàn bộ kiến thức mà bạn cần biết về hệ số CAR là gì? và thực trạng việc sử dụng và quản lý hệ số tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng thương mại như thế nào tại Việt Nam. Ngoài ra qua bài viết này bạn cũng sẽ biết cách tính toán tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một ngân hàng để ước tính được mức độ an toàn khi bạn bắt đầu có ý định đầu tư chứng khoán vào một ngân hàng thương mại nào đó.
Chúc bạn đọc thành công.


